Cổng thông tin điện tử tỉnh Ninh Bình thông tin, Bộ Xây dựng vừa ban hành Quyết định số 1838 ngày 26/10/2026 về giá tối đa dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký, quy định mức giá tối đa áp dụng đối với các dịch vụ kiểm định thuộc phạm vi điều chỉnh.
Giá kiểm định ô tô là bao nhiêu theo quy định mới?
Ảnh được tạo bỏi AI.
Quyết định cũng quy định, đối với ô tô chở người từ 9 đến 23 chỗ, mức giá tối đa tương ứng là 336.400 đồng/xe và 327.300 đồng/xe. Đối với ô tô chở người từ 24 đến 39 chỗ, mức giá tối đa là 363.600 đồng/xe đối với phương tiện thông thường và 354.500 đồng/xe đối với phương tiện sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường.
Trên thực tế, chủ xe ô tô sẽ phải thanh toán bao nhiêu?
Đây là giá dịch vụ kiểm định chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định. Vì vậy, số tiền chủ xe thực tế phải trả sẽ cao hơn mức giá được công bố trong biểu giá.
Cụ thể, báo Thanh niên dẫn nội dung tại Thông tư 40 của Bộ Xây dựng nêu rõ, các cơ sở đăng kiểm được tự xác định giá dịch vụ cụ thể nhưng không vượt mức tối đa do Bộ Xây dựng ban hành. Bên cạnh giá dịch vụ, chủ xe còn phải thanh toán VAT và lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định.
Còn theo Thông tư 156 của Bộ Tài chính, lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định là 40.000 đồng/giấy, có hiệu lực từ ngày 1/1/2026. Như vậy, với ô tô gia đình chạy xăng, số tiền đăng kiểm thông thường gồm giá dịch vụ thực thu, VAT và 40.000 đồng lệ phí. Chi phí này chưa tính phí sử dụng đường bộ hoặc dịch vụ phát sinh theo yêu cầu của chủ phương tiện.
Bảo Xây dựng ghi nhận tại các cơ sở đăng kiểm cho hay, hầu hết người dân đều vui vẻ khi cơ sở đăng kiểm thông báo mức giá mới, không có trường hợp thắc mắc (Ảnh: Báo Xây dựng).
Quyết định số 1838 cũng quy định, đối với dịch vụ cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được miễn kiểm định lần đầu, mức giá tối đa là 54.500 đồng/xe. Dịch vụ cấp lại giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định có mức giá tối đa 27.300 đồng/xe.
Đối với xe tải, xe tải chuyên dùng, xe chuyên dùng, xe đầu kéo và xe kéo rơ moóc, mức giá được phân theo số trục, khối lượng toàn bộ theo thiết kế và loại năng lượng sử dụng. Cụ thể, mức giá tối đa đối với nhóm xe có từ 5 trục trở lên là 518.200 đồng/xe đối với phương tiện thông thường và 490.900 đồng/xe đối với phương tiện sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường. Với nhóm xe có 4 trục, mức giá tương ứng là 472.700 đồng/xe và 445.500 đồng/xe; nhóm xe có 3 trục có mức giá lần lượt là 400.000 đồng/xe và 390.900 đồng/xe.
Đối với rơ moóc và sơ mi rơ moóc, mức giá tối đa là 290.900 đồng/xe đối với loại có từ 3 trục trở lên; 272.700 đồng/xe đối với loại có 2 trục. Dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng có mức giá tối đa 418.200 đồng/xe đối với phương tiện thông thường và 409.100 đồng/xe đối với phương tiện sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường.
Quyết định cũng quy định mức giá đối với các loại xe chở người, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các phương tiện kiểm định ngoài dây chuyền kiểm định, trong đó có xe quá khổ giới hạn, quá tải trọng và rơ moóc, sơ mi rơ moóc quá khổ giới hạn, quá tải trọng.