Một trong những nền kinh tế lớn nhất thế giới ‘lún sâu’ vào nợ nần: Gánh gần 3.900 tỷ USD, nguy cơ khủng hoảng lan rộng

Chi phí vay nợ của nước này tăng lên mức cao nhất gần 25 năm, trong khi thâm hụt ngân sách lớn và bất ổn chính trị trước cuộc bầu cử tổng thống năm 2027 khiến giới đầu tư lo ngại về nguy cơ khủng hoảng tài chính lan rộng tại châu Âu.

Một trong những nền kinh tế lớn nhất thế giới ‘lún sâu’ vào nợ nần: Gánh gần 3.900 tỷ USD, nguy cơ khủng hoảng lan rộng - Ảnh 1.

Pháp, nền kinh tế lớn thứ 2 Liên minh châu Âu (EU), đang trở thành tâm điểm bất ổn trên thị trường trái phiếu khu vực. Trong bối cảnh chính phủ gặp khó khăn khi tìm kiếm sự đồng thuận về chính sách tài khóa, chi phí đi vay của nước này liên tục tăng mạnh, kéo theo sức ép đối với đồng euro.

Theo Reuters, lợi suất trái phiếu chính phủ Pháp kỳ hạn 10 năm đã tăng gần 0,8 điểm phần trăm kể từ đầu tháng 9, tiến sát ngưỡng 5% vào đầu tháng 10. Đây là mức cao nhất kể từ tháng 7/2002, phản ánh sự lo ngại ngày càng lớn của nhà đầu tư về khả năng kiểm soát nợ công của Paris.

Đáng chú ý, chênh lệch lợi suất giữa trái phiếu Pháp và Đức cùng kỳ hạn đã vượt 1,4 điểm phần trăm, gần gấp đôi so với một số giai đoạn trước đó. Trái phiếu Đức vốn được xem là tài sản an toàn hàng đầu khu vực đồng euro, nên khoảng cách lợi suất ngày càng lớn cho thấy giới đầu tư đang yêu cầu mức bù đắp rủi ro cao hơn khi cho Chính phủ Pháp vay tiền.

Quy mô nợ công của Pháp, Đức, Italy và Tây Ban Nha, 2006-2025
Nợ gộp của khu vực chính phủ. Đơn vị: tỷ euro. Rê chuột vào từng điểm trên đường để xem số liệu.
0 1.000 2.000 3.000 2006 2010 2015 2020 2025 Đức Pháp Italy Tây Ban Nha Đức Năm 2006: 1.611 tỷ euro Đức Năm 2007: 1.619 tỷ euro Đức Năm 2008: 1.687 tỷ euro Đức Năm 2009: 1.805 tỷ euro Đức Năm 2010: 2.119 tỷ euro Đức Năm 2011: 2.156 tỷ euro Đức Năm 2012: 2.235 tỷ euro Đức Năm 2013: 2.220 tỷ euro Đức Năm 2014: 2.225 tỷ euro Đức Năm 2015: 2.197 tỷ euro Đức Năm 2016: 2.182 tỷ euro Đức Năm 2017: 2.133 tỷ euro Đức Năm 2018: 2.086 tỷ euro Đức Năm 2019: 2.076 tỷ euro Đức Năm 2020: 2.348 tỷ euro Đức Năm 2021: 2.502 tỷ euro Đức Năm 2022: 2.569 tỷ euro Đức Năm 2023: 2.631 tỷ euro Đức Năm 2024: 2.694 tỷ euro Đức Năm 2025: 2.838 tỷ euro Pháp Năm 2006: 1.207 tỷ euro Pháp Năm 2007: 1.269 tỷ euro Pháp Năm 2008: 1.389 tỷ euro Pháp Năm 2009: 1.627 tỷ euro Pháp Năm 2010: 1.722 tỷ euro Pháp Năm 2011: 1.830 tỷ euro Pháp Năm 2012: 1.916 tỷ euro Pháp Năm 2013: 2.005 tỷ euro Pháp Năm 2014: 2.071 tỷ euro Pháp Năm 2015: 2.135 tỷ euro Pháp Năm 2016: 2.191 tỷ euro Pháp Năm 2017: 2.263 tỷ euro Pháp Năm 2018: 2.321 tỷ euro Pháp Năm 2019: 2.387 tỷ euro Pháp Năm 2020: 2.664 tỷ euro Pháp Năm 2021: 2.829 tỷ euro Pháp Năm 2022: 2.956 tỷ euro Pháp Năm 2023: 3.103 tỷ euro Pháp Năm 2024: 3.306 tỷ euro Pháp Năm 2025: 3.460 tỷ euro Italy Năm 2006: 1.657 tỷ euro Italy Năm 2007: 1.678 tỷ euro Italy Năm 2008: 1.739 tỷ euro Italy Năm 2009: 1.840 tỷ euro Italy Năm 2010: 1.921 tỷ euro Italy Năm 2011: 1.974 tỷ euro Italy Năm 2012: 2.056 tỷ euro Italy Năm 2013: 2.138 tỷ euro Italy Năm 2014: 2.205 tỷ euro Italy Năm 2015: 2.242 tỷ euro Italy Năm 2016: 2.289 tỷ euro Italy Năm 2017: 2.333 tỷ euro Italy Năm 2018: 2.386 tỷ euro Italy Năm 2019: 2.416 tỷ euro Italy Năm 2020: 2.578 tỷ euro Italy Năm 2021: 2.687 tỷ euro Italy Năm 2022: 2.764 tỷ euro Italy Năm 2023: 2.870 tỷ euro Italy Năm 2024: 2.967 tỷ euro Italy Năm 2025: 3.096 tỷ euro Tây Ban Nha Năm 2006: 392 tỷ euro Tây Ban Nha Năm 2007: 385 tỷ euro Tây Ban Nha Năm 2008: 441 tỷ euro Tây Ban Nha Năm 2009: 570 tỷ euro Tây Ban Nha Năm 2010: 649 tỷ euro Tây Ban Nha Năm 2011: 743 tỷ euro Tây Ban Nha Năm 2012: 928 tỷ euro Tây Ban Nha Năm 2013: 1.026 tỷ euro Tây Ban Nha Năm 2014: 1.085 tỷ euro Tây Ban Nha Năm 2015: 1.114 tỷ euro Tây Ban Nha Năm 2016: 1.146 tỷ euro Tây Ban Nha Năm 2017: 1.184 tỷ euro Tây Ban Nha Năm 2018: 1.210 tỷ euro Tây Ban Nha Năm 2019: 1.224 tỷ euro Tây Ban Nha Năm 2020: 1.347 tỷ euro Tây Ban Nha Năm 2021: 1.429 tỷ euro Tây Ban Nha Năm 2022: 1.504 tỷ euro Tây Ban Nha Năm 2023: 1.575 tỷ euro Tây Ban Nha Năm 2024: 1.621 tỷ euro Tây Ban Nha Năm 2025: 1.698 tỷ euro
Nguồn: AMECO database.

Nợ công tăng nhanh, thâm hụt ngân sách khó kiểm soát

Vấn đề lớn nhất của Pháp nằm ở tình trạng chi tiêu công cao kéo dài, trong khi tăng trưởng kinh tế chưa đủ mạnh để giúp chính phủ giảm gánh nặng nợ.

Theo Cơ quan Thống kê châu Âu (Eurostat), nợ công Pháp cuối năm 2025 đạt khoảng 3.460 tỷ euro, tương đương 115,6% GDP. Tỷ lệ này đã tăng từ 112,6% năm 2024 và thuộc nhóm cao nhất EU, chỉ sau Hy Lạp và Italy.

Ủy ban châu Âu dự báo nợ công Pháp có thể tiếp tục tăng lên 118,1% GDP vào năm 2026 và vượt 120% năm 2027 nếu chính sách tài khóa không có thay đổi đáng kể.

Trong khi đó, thâm hụt ngân sách năm 2025 ở mức 5,1% GDP, cao hơn nhiều so với giới hạn 3% mà EU quy định. Dự báo trước đó của Ủy ban châu Âu cho thấy thâm hụt có thể tăng lên 5,7% GDP vào năm 2027 nếu các biện pháp thu ngân sách tạm thời hết hiệu lực.

Triển vọng tăng trưởng cũng không mấy khả quan. Kinh tế Pháp chỉ tăng 0,8% năm 2025 và được dự báo tiếp tục tăng cùng mức trong năm 2026, trước khi nhích lên 1,1% năm 2027.

Nợ công so với GDP của các nước G7, 2020-2025
Nợ gộp của khu vực chính phủ. Đơn vị: % GDP. Rê chuột vào từng điểm trên đường để xem số liệu.
0% 50% 100% 150% 200% 250% 2020 2021 2022 2023 2024 2025 Nhật Bản Italy Mỹ Pháp Canada Anh Đức Nhật BảnNăm 2020: 258,4% GDP Nhật BảnNăm 2021: 253,7% GDP Nhật BảnNăm 2022: 248,2% GDP Nhật BảnNăm 2023: 240,5% GDP Nhật BảnNăm 2024: 236,1% GDP Nhật BảnNăm 2025: 206,5% GDP ItalyNăm 2020: 154,4% GDP ItalyNăm 2021: 145,8% GDP ItalyNăm 2022: 138,3% GDP ItalyNăm 2023: 134,6% GDP ItalyNăm 2024: 135,3% GDP ItalyNăm 2025: 137,1% GDP MỹNăm 2020: 132,5% GDP MỹNăm 2021: 125,0% GDP MỹNăm 2022: 119,1% GDP MỹNăm 2023: 119,8% GDP MỹNăm 2024: 122,3% GDP MỹNăm 2025: 125,2% GDP PhápNăm 2020: 114,9% GDP PhápNăm 2021: 112,8% GDP PhápNăm 2022: 111,4% GDP PhápNăm 2023: 109,6% GDP PhápNăm 2024: 113,1% GDP PhápNăm 2025: 115,5% GDP CanadaNăm 2020: 118,1% GDP CanadaNăm 2021: 112,6% GDP CanadaNăm 2022: 104,2% GDP CanadaNăm 2023: 107,7% GDP CanadaNăm 2024: 111,3% GDP CanadaNăm 2025: 113,5% GDP AnhNăm 2020: 105,8% GDP AnhNăm 2021: 105,1% GDP AnhNăm 2022: 99,6% GDP AnhNăm 2023: 100,4% GDP AnhNăm 2024: 101,2% GDP AnhNăm 2025: 102,2% GDP ĐứcNăm 2020: 68,0% GDP ĐứcNăm 2021: 68,0% GDP ĐứcNăm 2022: 64,4% GDP ĐứcNăm 2023: 62,4% GDP ĐứcNăm 2024: 63,5% GDP ĐứcNăm 2025: 63,5% GDP
Nguồn: IMF (World Economic Outlook và Fiscal Monitor, tháng 10/2025).

Điều này tạo ra vòng xoáy bất lợi. Khi chi phí đi vay tăng, chính phủ phải dành thêm ngân sách để trả lãi. Trong khi đó, tăng trưởng yếu khiến nguồn thu khó cải thiện, buộc Paris tiếp tục vay nợ hoặc cắt giảm chi tiêu.

Một yếu tố khác khiến thị trường dễ biến động là tỷ lệ nợ do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ ngày càng lớn.

Theo Ngân hàng Trung ương Pháp, đến cuối tháng 6/2026, nhà đầu tư không cư trú tại Pháp nắm giữ khoảng 58,4% lượng chứng khoán nợ dài hạn của khu vực chính phủ, tăng từ 54,6% cuối năm 2025.

Việc phụ thuộc nhiều vào dòng vốn quốc tế giúp Paris huy động nguồn lực lớn, nhưng cũng khiến thị trường trái phiếu nhạy cảm hơn trước những thay đổi trong tâm lý nhà đầu tư.

Bất ổn chính trị đẩy chi phí vay nợ lên cao

Khó khăn tài khóa của Pháp càng trở nên nghiêm trọng khi cuộc bầu cử tổng thống năm 2027 đang đến gần.

Quốc hội bị chia rẽ khiến việc thông qua những biện pháp cắt giảm chi tiêu hoặc tăng thuế trở nên khó khăn. Các đảng phái đều phải cân nhắc tác động chính trị của chính sách thắt lưng buộc bụng trước cuộc bầu cử.

Nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ gần 60% nợ chính phủ Pháp
Tỷ lệ nợ chính phủ Pháp do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ theo quý.
45% 50% 55% 60% 65% 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023 2024 2025 2026 59,7% Thấp nhất: 47,5% (Quý 4/2021) Quý 1/2016Tỷ lệ nắm giữ: 61,0% Quý 2/2016Tỷ lệ nắm giữ: 59,5% Quý 3/2016Tỷ lệ nắm giữ: 59,9% Quý 4/2016Tỷ lệ nắm giữ: 58,3% Quý 1/2017Tỷ lệ nắm giữ: 57,6% Quý 2/2017Tỷ lệ nắm giữ: 56,3% Quý 3/2017Tỷ lệ nắm giữ: 55,3% Quý 4/2017Tỷ lệ nắm giữ: 54,6% Quý 1/2018Tỷ lệ nắm giữ: 54,4% Quý 2/2018Tỷ lệ nắm giữ: 53,0% Quý 3/2018Tỷ lệ nắm giữ: 53,6% Quý 4/2018Tỷ lệ nắm giữ: 52,7% Quý 1/2019Tỷ lệ nắm giữ: 52,6% Quý 2/2019Tỷ lệ nắm giữ: 53,6% Quý 3/2019Tỷ lệ nắm giữ: 54,9% Quý 4/2019Tỷ lệ nắm giữ: 53,6% Quý 1/2020Tỷ lệ nắm giữ: 53,7% Quý 2/2020Tỷ lệ nắm giữ: 51,9% Quý 3/2020Tỷ lệ nắm giữ: 51,2% Quý 4/2020Tỷ lệ nắm giữ: 50,1% Quý 1/2021Tỷ lệ nắm giữ: 49,5% Quý 2/2021Tỷ lệ nắm giữ: 49,3% Quý 3/2021Tỷ lệ nắm giữ: 48,5% Quý 4/2021Tỷ lệ nắm giữ: 47,5% Quý 1/2022Tỷ lệ nắm giữ: 48,1% Quý 2/2022Tỷ lệ nắm giữ: 48,7% Quý 3/2022Tỷ lệ nắm giữ: 49,6% Quý 4/2022Tỷ lệ nắm giữ: 49,8% Quý 1/2023Tỷ lệ nắm giữ: 50,9% Quý 2/2023Tỷ lệ nắm giữ: 52,3% Quý 3/2023Tỷ lệ nắm giữ: 52,8% Quý 4/2023Tỷ lệ nắm giữ: 53,3% Quý 1/2024Tỷ lệ nắm giữ: 54,1% Quý 2/2024Tỷ lệ nắm giữ: 54,7% Quý 3/2024Tỷ lệ nắm giữ: 54,5% Quý 4/2024Tỷ lệ nắm giữ: 54,6% Quý 1/2025Tỷ lệ nắm giữ: 54,7% Quý 2/2025Tỷ lệ nắm giữ: 55,4% Quý 3/2025Tỷ lệ nắm giữ: 55,1% Quý 4/2025Tỷ lệ nắm giữ: 56,0% Quý 1/2026Tỷ lệ nắm giữ: 57,5% Quý 2/2026Tỷ lệ nắm giữ: 59,7%
Nguồn: Banque de France

Đầu tháng 10, các bộ trưởng tài chính khu vực đồng euro đã kêu gọi Pháp sớm thông qua ngân sách năm 2027 để khôi phục niềm tin thị trường. Chính phủ Pháp dự kiến phát hành lượng trái phiếu kỷ lục khoảng 340 tỷ euro trong năm tới nhằm tài trợ hoạt động ngân sách và tái cấp vốn cho các khoản nợ đến hạn.

Trong bối cảnh lợi suất đang ở mức cao nhất nhiều thập kỷ, kế hoạch vay nợ quy mô lớn này càng làm gia tăng áp lực lên ngân sách.

Sự bất ổn của Pháp cũng không chỉ giới hạn trong phạm vi quốc gia. Với vị thế là một trong hai nền kinh tế trụ cột của khu vực đồng euro, những biến động trên thị trường tài chính Pháp có thể ảnh hưởng đến ngân hàng, doanh nghiệp và tâm lý đầu tư trên toàn châu Âu.

ECB có thể phải can thiệp?

Chênh lệch lợi suất trái phiếu Pháp và Đức liên tục nới rộng đang làm dấy lên câu hỏi liệu Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) có buộc phải can thiệp để ổn định thị trường hay không.

Kịch bản này khiến giới đầu tư nhớ lại cuộc khủng hoảng nợ công châu Âu hơn một thập kỷ trước, khi Hy Lạp, Ireland, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha và Italy lần lượt đối mặt sức ép nghiêm trọng từ thị trường tài chính.

Thâm hụt ngân sách của Pháp so với các nền kinh tế châu Âu, 2023-2025
Thâm hụt ngân sách so với GDP. Đơn vị: % GDP; số âm là thâm hụt. Rê chuột vào từng cột để xem số liệu.
-2% -4% -6% -8% 0% 2023 2024 2025 EU-27 Đức Italy Pháp Tây Ban Nha Bỉ Hà Lan -3,4 -3,1 -3,1 -2,5 -2,7 -2,7 -7,1 -3,4 -3,1 -5,4 -5,8 -5,1 -3,3 -3,2 -2,4 -4,1 -4,4 -5,2 -0,4 -0,7 -1,6 Ngưỡng 3% GDP của EU EU-27, 2023Thâm hụt 3,4% GDP EU-27, 2024Thâm hụt 3,1% GDP EU-27, 2025Thâm hụt 3,1% GDP Đức, 2023Thâm hụt 2,5% GDP Đức, 2024Thâm hụt 2,7% GDP Đức, 2025Thâm hụt 2,7% GDP Italy, 2023Thâm hụt 7,1% GDP Italy, 2024Thâm hụt 3,4% GDP Italy, 2025Thâm hụt 3,1% GDP Pháp, 2023Thâm hụt 5,4% GDP Pháp, 2024Thâm hụt 5,8% GDP Pháp, 2025Thâm hụt 5,1% GDP Tây Ban Nha, 2023Thâm hụt 3,3% GDP Tây Ban Nha, 2024Thâm hụt 3,2% GDP Tây Ban Nha, 2025Thâm hụt 2,4% GDP Bỉ, 2023Thâm hụt 4,1% GDP Bỉ, 2024Thâm hụt 4,4% GDP Bỉ, 2025Thâm hụt 5,2% GDP Hà Lan, 2023Thâm hụt 0,4% GDP Hà Lan, 2024Thâm hụt 0,7% GDP Hà Lan, 2025Thâm hụt 1,6% GDP
Nguồn: Eurostat

ECB hiện có công cụ mua trái phiếu nhằm ngăn tình trạng biến động bất thường làm gián đoạn việc truyền dẫn chính sách tiền tệ. Tuy nhiên, công cụ này đi kèm những điều kiện nghiêm ngặt về kỷ luật tài khóa và tính bền vững của nợ công.

Pháp hiện nằm trong quy trình xử lý thâm hụt quá mức của EU, khiến khả năng tiếp cận sự hỗ trợ này gặp trở ngại.

Giáo sư kinh tế Antonio Fatas tại trường kinh doanh INSEAD nhận định ECB sẽ không can thiệp chỉ để giải cứu Pháp. Theo ông, ngân hàng trung ương có thể hành động nếu xuất hiện khủng hoảng trên diện rộng, nhưng không thể cứu một quốc gia không tự giải quyết được vấn đề của mình.

Ngày 14/10, Chủ tịch ECB Christine Lagarde cũng nhấn mạnh giải pháp đầu tiên đối với khó khăn nợ công của Pháp phải đến từ chính nước này, đặc biệt là việc điều chỉnh chính sách tài khóa.

Dù vậy, giới chức châu Âu cho rằng hiện chưa có dấu hiệu về một cuộc khủng hoảng nợ công mới trong khu vực đồng euro.

Tổng hợp

Bạn có thể quan tâm