Tất cả người dân có tạm trú, tạm vắng chú ý quy định phạt tiền tới 1 triệu đồng

Đây là nội dung Nghị định số 282/2025/NĐ-CP của Chính phủ

Chính phủ đã ban hành Nghị định số 282/2025/NĐ-CP điều chỉnh, bổ sung các chế tài xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, trong đó có công tác đăng ký và quản lý cư trú. Hành vi lơ là hoặc không thực hiện đúng quy định về khai báo tạm vắng, thông báo lưu trú có thể bị xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân.

Khung phạt hành chính đối với các vi phạm về đăng ký, quản lý cư trú

Theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP, cơ quan chức năng phân định rõ các nhóm hành vi vi phạm và mức chế tài tương ứng:

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân có một trong các vi phạm:

Tất cả người dân có tạm trú, tạm vắng chú ý quy định phạt tiền tới 1 triệu đồng - Ảnh 1.

Ảnh được AI hỗ trơ thiết kế

Không thực hiện đúng quy định pháp luật về khai báo tạm vắng hoặc thông báo lưu trú;

Vi phạm các quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, thủ tục xóa đăng ký thường trú, xóa tạm trú, tách hộ khẩu, hoặc không cập nhật, điều chỉnh thông tin cư trú trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về cư trú;

Không xuất trình giấy tờ cư trú hoặc không cung cấp thông tin cư trú đã được tích hợp trên ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) khi có yêu cầu kiểm tra hợp pháp của cơ quan, người có thẩm quyền.

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng: Áp dụng cho các hành vi có tính chất gian dối hoặc vụ lợi như cạo sửa, tẩy xóa giấy xác nhận thông tin cư trú; mua bán, thuê, cho thuê hoặc mượn giấy tờ cư trú để thực hiện các giao dịch, hành vi trái luật.

Căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định này, mức phạt tiền nêu trên áp dụng trực tiếp cho cá nhân. Trong trường hợp tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền sẽ tính gấp 02 lần so với mức phạt của cá nhân (tối đa 2.000.000 đồng cho lỗi vi phạm thủ tục lưu trú, tạm vắng).

4 nhóm đối tượng bắt buộc phải khai báo tạm vắng theo luật định

Nhiều người dân thường băn khoăn khi nào rời nơi cư trú thì bắt buộc phải thực hiện thủ tục khai báo tạm vắng. Căn cứ khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú 2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 177 Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024, có hiệu lực từ ngày 1/1/2026), trách nhiệm khai báo tạm vắng được quy định cụ thể cho 4 trường hợp sau:

Tất cả người dân có tạm trú, tạm vắng chú ý quy định phạt tiền tới 1 triệu đồng - Ảnh 2.

Ảnh được AI hỗ trợ thiết kế

Nhóm 1 - Người đang trong diện quản lý tư pháp, thi hành án: Rời khỏi phạm vi xã, phường, thị trấn nơi đang cư trú từ 01 ngày trở lên đối với bị can, bị cáo đang được tại ngoại; người bị kết án tù nhưng chưa thi hành án hoặc đang được hoãn, tạm đình chỉ thi hành án; người đang chịu án treo trong thời gian thử thách; người đang chấp hành án quản chế, cải tạo không giam giữ; người tha tù trước thời hạn có điều kiện; người đang chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng hoặc người chấp hành giáo dục tại trường giáo dưỡng đang được hoãn, tạm đình chỉ.

Nhóm 2 - Người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính: Vắng mặt tại xã, phường, thị trấn nơi cư trú từ 01 ngày trở lên đối với người đang thi hành biện pháp giáo dục tại địa phương; người có quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn hoặc tạm đình chỉ; người đang trong giai đoạn lập hồ sơ xem xét áp dụng các biện pháp xử lý hành chính này.

Nhóm 3 - Công dân trong độ tuổi nghĩa vụ quân sự: Rời khỏi phạm vi quận, huyện, thị xã nơi cư trú từ 03 tháng liên tục trở lên đối với người trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc đang thuộc diện phải thực hiện các nghĩa vụ công dân khác đối với Nhà nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Nhóm 4 - Công dân vắng mặt dài ngày tại nơi thường trú: Rời khỏi phạm vi cấp xã nơi đăng ký thường trú từ 12 tháng liên tục trở lên (đối với những người không thuộc 3 nhóm nêu trên), trừ hai trường hợp được miễn khai báo tạm vắng gồm: đã hoàn tất đăng ký tạm trú tại nơi ở mới hoặc đã làm thủ tục xuất cảnh ra nước ngoài.

Việc nắm rõ các mốc thời gian và điều kiện luật định giúp công dân chủ động hoàn tất nghĩa vụ khai báo với công an cơ sở hoặc thực hiện trực tuyến, tránh nguy cơ bị xử phạt hành chính cũng như bảo đảm tính liên tục, chính xác của dữ liệu định danh cư trú.