Chứng khoán Mirae Asset Việt Nam vừa công bố danh mục cổ phiếu tỷ suất cổ tức cao. Theo đó, Mirae Asset chỉ ra nhóm cổ phiếu có lượng tiền mặt dồi dào và cổ tức cao. Đây thường là các doanh nghiệp đầu ngành, có nền tảng tài chính vững và đòn bẩy thấp. Mirae Asset cho rằng với dòng tiền ổn định, nhóm này có thể đóng vai trò như một lớp tài sản phòng thủ, giúp giảm thiểu rủi ro trong những giai đoạn thị trường biến động mạnh.
Nhóm phân tích chia danh mục thành hai nhóm dựa trên thanh khoản. Nhóm thứ nhất gồm các cổ phiếu có giá trị giao dịch bình quân tối thiểu 10 tỷ đồng mỗi phiên, tỷ suất cổ tức khoảng 5% trở lên, P/E của nhóm này chủ yếu dao động quanh 5-12 lần. Danh sách trải rộng từ ngân hàng, bất động sản, thực phẩm, hóa chất tới chứng khoán, bán lẻ, vật liệu xây dựng và vận tải.
Nhóm thanh khoản cao gồm 20 cổ phiếu. SAB đứng đầu xét theo tỷ suất cổ tức trong bảng thống kê với mức 11%, tiếp đến là IDC 10% và GEE 9%. Hai cổ phiếu VHM và QNS cùng được ghi nhận tỷ suất 8%, trong khi IJC, VNM, DPM, VIB và DGC ở mức 7%.
Trong nhóm này, sự hiện diện của các cổ phiếu vốn hóa lớn khá rõ nét như VHM với P/E TTM 7,4 lần và tỷ suất cổ tức 8%; VNM với P/E 11,4 lần và tỷ suất cổ tức 7%; VIB được ghi nhận P/E 6,7 lần và tỷ suất cổ tức 7%. Ở phần còn lại, LPB, DCM, MBS, TCM, NTP và DMX cùng có tỷ suất cổ tức 6%; trong khi VGC, VCG, PVP và MBB cùng ở mức 5%.
Nhóm thanh khoản thấp hơn xuất hiện tỷ suất cổ tức tới 18%
Danh mục thứ hai của Mirae Asset gồm các cổ phiếu có thanh khoản bình quân tối thiểu 1 tỷ đồng mỗi phiên. Tiêu chí tỷ suất cổ tức vẫn được duy trì ở khoảng 5% trở lên, P/E chủ yếu nằm trong vùng 5-12 lần.
Cụ thể, cổ phiếu PAT dẫn đầu với tỷ suất 18%, P/E TTM 5,1 lần. Theo sau là MSH với tỷ suất 17% và FOC 16%; ba cổ phiếu VCS, SCS và TNG cùng được Mirae Asset ghi nhận tỷ suất 12%.
Một loạt cổ phiếu khác cũng nằm ở vùng tỷ suất hai chữ số. DVP và BMP được thống kê ở mức 11%, trong khi SIP, LCG và DDV cùng đạt 10%.
Ở phần sau của danh sách, NCT tiếp tục được ghi nhận tỷ suất cổ tức 10%, LHG và HPA ở mức 8%, còn BFC và TLG đạt 7%. MIG, VGS, NAP, DVN và DHA cùng có tỷ suất 6%, trong khi DRC đứng cuối danh sách với 5%. Định giá P/E TTM của các mã này phân hóa khá rộng, từ 4,2 lần tại VGS đến 12,3 lần tại DRC.